Các thuốc thuộc nhóm statin như simvastatin, lovastatin, artovastatin… là những thuốc có hiệu quả cao trong điều trị tăng mỡ máu đồng thời cũng đã được chứng minh hiệu quả trong dự phòng biến cố tim mạch do xơ vữa động mạch.

Nhóm statin có hiệu quả cao trong dự phòng biến cố tim mạch

1. Statin là thuốc gì?

Statin chỉ những thuốc thuộc nhóm điều trị tăng lipid máu, tên gọi thường kết thúc với đuôi là statin như simvastatin, artovastatin… Đây là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxymethylglutaryl coenzyme (HMG-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Từ đó, thuốc làm giảm mạnh cholesterol toàn phần và LDL-C (loại cholesterol xấu) giúp làm giảm các mảng bám (do cholesterol tích tụ) hình thành ở trong lòng động mạch. Statin có thể giúp làm giảm nguy cơ lên cơn đau tim hoặc đột quỵ.

2. Statin được dùng trong trường hợp nào?

– Tăng cholesterol máu: Stain kết hợp liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (typ IIa và IIb), còn triglycerid giảm ít.

– Dự phòng biến cố mạch vành: ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, chỉ định các statin nhằm: Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim; Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch; làm chậm tiến triển vữa xơ mạch vành, giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.

3. Uống satin vào thời điểm nào là tốt nhất?

Các enzym HMG-CoA thường tổng hợp mạnh nhất vào buối tối, do đó thời điểm thích hợp để dùng thuốc satin là vào buổi tối. Đặc biệt, các statin tác dụng ngắn sẽ làm giảm cholesterol hiệu quả nhất khi được uống vào buổi tối, bao gồm: Lovastatin, fluvastatin (viên giải phóng tức thời), pravastatin, simvastatin. Còn các statin tác dụng dài có thời gian bán thải lên tới 19 giờ thì có hiệu quả hạ cholesterol tương đương khi được uống vào buổi sáng hoặc buổi tối. Các thuốc statin tác dụng dài bao gồm: Atorvastatin, fluvastain (viên giải phóng kéo dài), rosuvastatin.

4. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng statin là gì?

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

– Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn gặp khoảng 5%

– Đau đầu (4-9%); nhìn mờ (1-2%); chóng mặt (3-5%)

– Đau cơ, đau khớp, nặng có thể tiêu cơ vân

– Có thể gây tăng men gan và có hồi phục khi ngừng thuốc.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây