U mỡ là một u lành tính kết hợp những tế bào mỡ trưởng thành. U lành tính ở trung mô phổ biến nhất. Chúng có thể phát triển hầu hết tất cả các tổ chức trong cơ thể, thường tìm thấy nhiều ở tổ chức dưới da hơn tổ chức nội tạng. U mỡ gặp bất kỳ ở lứa tuổi nào.

U mỡ được tạo thành từ những tế bào mỡ trưởng thành( một lớp chất béo tích tụ dưới da), u mỡ thường có hình tròn, mềm, di động, không đau, phồng lên dưới da. Nếu ấn mạnh đầu ngón tay vào thì thấy u lõm xuống.

U mỡ không nằm ngay dưới da mà phát triển ở lớp tế bào mỡ dưới biểu bì và hạ bì ngay trên lớp cơ. Khi u lớn lên, nó tiến sát đến bề mặt da nên nhìn rõ hơn.

U mỡ thường to dần theo tuổi tác, phát triển ở nhiều vị trí trên khắp cơ thể, thường tìm thấy ở tổ chức dưới da hơn tổ chức nội tạng, nhưng hay gặp nhất ở nách, cổ, vai,lưng, bắp tay, mông và đùi…

Hầu hết u mỡ là lành tính không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh.

Tuy nhiên với các khối u xuất hiện trong ổ bụng, nếu chúng phát triển to lên sẽ làm trướng bụng, gây chèn ép một số cơ quan nội tạng dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều bộ phận trong cơ thể.

Bệnh này thường không khó khăn trong chẩn đoán. U mỡ phát triển điển hình giống nhưbóng cao su ở tổ chức dưới da, ở lưng và phần trên của chi. Tổn thương cókích thước vài cm, không tự mất đi được nên phải phẫu thuật hoặc hút mỡ.

bệnh u mỡ

U mỡ được phân loại như sau

1. U mỡ đơn độc:

Phổ biến nhất. Hầu hết U mỡ đơn độc nông và nhỏ, có thể tăng trọng lượng nhưng thường không co lại sau giảm trọng lượng.

2. U mỡ lan tỏa lành tính:

U mỡ giới hạn không rõ và lan tỏa ở lưng, thường xâm nhập xuyên qua các sợi cơ, do đó hay tái phát sau phẩu thuật.

3. U mỡ đối xứng lành tính:

Còn gọi là bệnh Madelung. U mỡ ở đầu, cổ, vai, cánh tay. Đàn ông gấp 4 lần phụ nữ.  Thường mắc ở những người nghiện rượu hoặc đái đường.

+ Các bệnh khác thường kết hợp với bệnh này gồm: U ác tính đường hô hấp trên; bệnh gan; béo phì; bệnh thần kinh ngoại biên.

4. Đa U mỡ gia đình:

U mỡ nhỏ giới hạn rõ, số lượng vài thương tổn đến nhiều thương tổn, tổn thương phổ biến ở chi, xuất hiện sớm ở sau tuổi trưởng thành. Có tiền sử gia đình; di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường.

5. U mỡ đau:

Còn gọi bệnh Dercum. U mỡ điển hình ở chi trên của người phụ nữ mãn kinh, béo phì. Những người nghiện rượu; bất ổn tinh thần và trầm cảm thường mắc bệnh này.

6. U mạch mỡ:

U dưới da mềm hiện diện ở tuổi trưởng thành. U thường nhiều thùy. U thường kết hợp đau mơ hồ, có thể tự phát hoặc áp lực.

7. U hiberm:

U đơn độc, giới hạn rõ, thường không có triệu chứng. Vị trí thường gặp: giữa vai, nách, gáy.

Để chẩn đoán chính xác u mỡ lành tính hay ác tính người ta dựa vào kết quả CT Scaner .

Điều trị

– Chủ yếu là cắt bỏ và hút mỡ.

– Hút mỡ là phương pháp tuyệt vời điều trị U mỡ và U mạch mỡ.

Chỉ định cắt bỏ: U mỡ cắt bỏ bởi những lý do sau:

+ Thẩm mỹ

+ Đánh giá mô học, đặc biệt khi ung thư mỡ cần loại trừ.

+ Khi chúng gây triệu chứng.

+ Khi chúng phát triển và lớn hơn 5cm.

Chống chỉ định: Không chống chỉ định cắt bỏ u mỡ, trừ trường hợp không đủ sức khác. Khi cát cần lấy bao xơ tránh tái phát.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây